Đồng hồ áp suất thủy lực là gì

Thiết bị Đồng hồ áp suất thủy lực là gì ? là một trong những chủ đề được nhiều người tiêu dùng quan tâm và tìm hiểu, mua sắm. Ở khuôn khổ bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết khái niệm, thông số kỹ thuật, môi trường kỹ thuật để các bạn tham khảo nhé.

1. Đồng hồ áp suất thủy lực là gì ? 

Đồng hồ áp suất thủy lực là gì ? 

Đồng hồ áp suất thuỷ lực là thiết bị đo dùng để đo áp suất, áp lực trên hệ thống vận hành bằng thuỷ lực khí nén và thường có áp suất rất lớn có thể từ 100bar, 200bar,… cho đến hàng 1000bar nhưng vẫn đảm bảo sự chính xác và an toàn

  • Đồng hồ đo áp suất thủy lực được dùng cho những hệ thống vận hành bằng dầu, nhớt, chất lỏng với khả năng chống rung tốt, tuổi thọ cao.
  • Đồng hồ này có thể đáp ứng các yêu cầu làm việc liên tục, nặng nhọc, độc hại của hệ thống thủy lực một cách chính xác.
  • Đồng hồ đo áp là thiết bị được con người tin tưởng nhất khi muốn kiểm soát mức áp suất sao cho ổn định với mức giá thành rẻ và thuận tiện cho việc lắp hay di chuyển.
  • Các hệ thống thủy lực khí nén có áp lực có áp suất rất lớn 0-100 bar , 0-160 bar ,0-250 bar , 0-400 bar , 0-600 bar chính vì thế các đồng hồ áp suất thủy lực phải đạt được áp suất bằng hoặc cao hơn áp suất cần đo để đảm bảo an toàn cho người vận hành .

2. Đồng hồ áp suất thủy lực có thông số kỹ thuật như thế nào?

Trước khi lựa chọn mua và sử dụng nhất định các bạn nên nắm được thông số kỹ thuật sản phẩm

  • Đường kính mặt đồng hồ : 63mm , 100mm , 160mm , 200 mm, 250mm
  • Vật liệu đồng hồ áp suất: đồng, inox, thép mạ crom
  • Chân kết nối kiểu chân đứng hay chân sau
  • Loại kết nối : G1/4″ , G1/4″ , G3/8 …
  • Đồng hồ áp suất có dầu hay không dầu
  • Độ sai số cần cho phép đối với đồng hồ áp suất thủy lực vì dãy đo áp suất rất cao

Đồng hồ áp suất thủy lực có thông số kỹ thuật như thế nào?

3. Hướng dẫn chọn đồng hồ áp suất thủy lực đúng kỹ thuật, chi phí rẻ

Việc chọn đúng loại đồng hồ áp suất thuỷ lực không chỉ giúp cho mục đích sử dụng được đảm bảo mà còn giúp giá thành sản phẩm có chi phí là rẻ nhất.

3.1 Chọn có dầu hay không có dầu

⏩ Đồng hồ áp suất thuỷ lực có dầu

  • Đây là loại đồng hồ áp thuỷ lực được phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Cấu tạo của thiết bị này đặc biệt là vì mặt trong đồng hồ có chứa một loại dầu. Loại dầu đó là Glyxerin.
  • Dầu này sẽ đảm bảo được độ chính xác khi đo và hiển thị áp suất trong những môi trường rung lắc hay va đập nhiều. Bên cạnh đó, dầu còn bảo vệ kim một cách tốt nhất khi giúp kim hoạt động êm ái, liên tục mà không gặp trục trặc. Người dùng có thể dễ dàng nhìn và đọc thông số.
  • Đồng hồ áp suất dầu là lựa chọn hoàn hảo nhất khi nếu muốn đo áp suất trên đường ống. Đồng hồ có mặt chứa dầu sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự ngưng tụ hơi hay đóng băng do hơi nước.

⏩ Đồng hồ đo áp suất thuỷ lực không dầu

  • Đồng hồ đo áp suất thuỷ lực không dầu thường dùng cho hệ thống khí, hệ thống chân không, hệ thống nước. Đặc thù của những môi trường và không gian này đó là không có rung lắc và rất ít va đập.
  • Tuy nhiên nếu lắp loại đồng hồ này vào không gian hay môi trường có nhiệt độ quá thấp hay nhiệt cao, hơi nóng thì ngay lập tức mặt đồng hồ sẽ bị ngưng tụ hơi nước, đóng băng. Điều này không chỉ gây khó khăn cho việc đọc thông số mà còn gây nứt vỡ mặt kính đồng hồ, hư hỏng.
  • Giá của đồng hồ đo áp suất không dầu sẽ rẻ hơn so với loại có dầu.

3.2 Chọn loại đồng hồ áp suất thuỷ lực chân đứng hay chân sau

Kiểu chân đồng hồ áp suất chính là kiểu lắp đặt của đồng hồ vào các vị trí, người ta phân thành đồng hồ chân trước, đồng hồ chân sau.

⏩ Đồng hồ đo áp suất thuỷ lực đứng

Đồng hồ đo áp suất chân trước hay đồng hồ chân đứng đều là tên để gọi cho thiết bị đo áp suất có chân kết nối đứng, mặt đồng hồ hướng về người xem. Thông thường, người ta lắp đồng hồ này trên các đường ống, ở những vị trí thuận tiện nhìn. Cũng giống với các thiết bị đo áp khác, điều cần quan tâm tới nó là: nhiệt độ, thang đo, chất liệu cấu thành.

⏩ Đồng hồ đo áp suất thuỷ lực chân sau

Đây là loại đồng hồ phổ biến với chân kết nối được đặt sau lưng. Đồng hồ này được gợi ý dùng khi muốn kiểm tra áp suất ở âm tường hoặc mặt tụ hay những vị trí cao vì mặt đồng hồ hướng ra ngoài nên dễ dàng quan sát. Trong đồng hồ chân sau, người ta chia thành rất nhiều loại: đồng hồ chân sau vị trí 6h, đồng hồ chân sau vị tri 3h, đồng hồ chân sau 12h, đồng hồ chân sau 6h có vít định vị.

Hướng dẫn chọn đồng hồ áp suất thủy lực đúng kỹ thuật, chi phí rẻ

3.3 Lựa chọn đường kính mặt đồng hồ phù hợp

Đường kính mặt đồng hồ hay phi đồng hồ là tiêu chí tiếp theo cần được lựa chọn. Khách hàng cũng thường đặt cho chúng tôi những câu hỏi về giá đồng hồ đo áp suất thủy lực. Thông thường, đồng hồ có mặt càng lớn thì cũng tỉ lệ thuận với vật liệu, thiết kế nên thường thì giá thành sẽ cao hơn so với đồng hồ có mặt nhỏ. Bên cạnh đó, việc lựa chọn mặt đồng hồ có đường kính bao nhiêu còn phụ thuộc vào vị trí lắp xa hay gần với mắt người quan sát.

Một số đường kính mặt đồng hồ thông dụng như: D40 mm, D50 mm. D60 mm, D75 mm, D100 mm, D150  mm, D200 mm.

3.4 Lựa chọn vật liệu chế tạo

Kiểu hay loại đồng hồ sẽ phụ thuộc rất lớn vào môi trường đo áp. Từ đó, chúng ta sẽ chọn vật liệu sản xuất đồng hồ cho tương thích, tránh lãng phí.

Những vật liệu được các hãng ưu tiên chọn lựa để sản xuất đồng hồ: inox 304, thép, ruột đồng mạ thép, thép mạ crom, inox 316… Tất cả đều bền bỉ, sáng và tính thẩm mỹ cao.

3.5 Lựa chọn kích cỡ chân ren kết nối

Có một số trường hợp mà chúng tôi thường gặp đó là khi mua đồng hồ đo áp suất dầu nhưng bỏ qua cỡ ren của chân kết nối.Và điều này thường sẽ dẫn đến việc lắp đặt tốn kém thời gian, chi phí khi phải tìm và mua các đầu nối chuyển đổi.

Với đồng hồ phi từ 80mm trở xuống thì các kiểu chân ren phổ biến như: G ¼, G ¼ NPT, G 3/8, G 3/8 NPT, G 1/8, G 1/8 NPT…

Với đồng hồ phi từ 100 mm trở lên thì size ren chân kết nối thông dụng như: G ½, G ½ NPT, G 1, G 1 NPT, G 1 ½, G 1 ½ NPT…

3.6 Một số lưu ý khác khi lựa chọn

Ngoài ra, chúng ta có thể chia đồng hồ dùng để đo áp suất khí, dầu theo một số cách sau:

+ Theo mặt bích: Đồng hồ có mặt bích, đồng hồ không có mặt bích.

+ Theo cỡ phi mặt đồng hồ: Đồng hồ phi 63, đồng hồ phi 100, đồng hồ phi 50, đồng hồ phi 80, đồng hồ phi 100.

+ Theo hãng sản xuất.

Ta có đồng hồ Wika, đồng hồ Stauff, đồng hồ PVN, đồng hồ Wise…

+ Theo xuất xứ.

Đồng hồ áp suất đến từ Đức, đồng hồ Nhật Bản, đồng hồ Trung Quốc, đồng hồ Đài Loan, đồng hồ Hàn Quốc, đồng hồ Ấn Độ…

4. Giới thiệu Đồng hồ đo áp suất thủy lực Wise – Hàn Quốc

Đồng hồ đo áp suất thủy lực của hãng Wise, hãng sản xuất có trụ sở và nhà máy đặt tại Hàn Quốc, Wise là một nhà sản xuất đồng hồ đo áp suất lớn tại Hàn Quốc, các sản phẩm của Wise hiện đang ngày càng được cung cấp rộng khắp thế giới.

Như tên gọi, Sản phẩm đồng hồ áp suất wise thuỷ lực là dòng thiết bị đo áp suất được dùng sử dụng trong ngành thủy lực, hệ thống nơi có áp suất cao.

Giới thiệu Đồng hồ đo áp suất thủy lực Wise - Hàn Quốc

Ưu điểm của Đồng hồ đo áp suất thủy lực Wise – Hàn Quốc

Đồng hồ đo áp suất thủy lực Wise có thang đo rông, đươc tùy chọn dãy đo theo yêu cầu khách hàng và có thể chọn dải đo lên tới 0-2000 bar.

– Sai số của Đồng hồ thông thường nằm trong khoảng 1.6%, 1.0% thang đo

– Đồng hồ thường dùng là loại chân đứng, tuy nhiên chúng tôi vẫn có loại chân sau theo yêu cầu của khách.

– Đường kính mặt của Đồng hồ Wise là mặt 63mm, 100mm hoặc 160mm

– Đồng hồ có thể chịu được nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng -20~60℃ (loại chân đồng), -20~65℃ (loại chân inox)

– Nhiệt độ lưu chất mà đồng hồ có thể làm việc : Max. 60℃ (loại chân đồng), Max. 200℃ (loại chân inox)

– Đồng hồ được ứng dụng trong hệ thủy lực (áp suất cao)

– Nhà sản xuất: Wise – Hàn Quốc

–  Bảo hành 12 tháng (1 đổi 1 với lỗi của nhà sản xuất)